Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Xử lý hành vi cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất

Xử lý hành vi cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất
Yêu cầu tư vấn: Chào luật sư. Do nhu cầu về đầu tư kinh doanh, tháng 01/2019 tôi có vay của một bên cho vay nặng lãi khoản tiền 300 triệu với lãi suất 3%/tháng theo đó mỗi tháng tôi phải trả 9 triệu tiền lãi.

Sau đó đến tháng 09/2019 tôi đã trả cho họ được 08 tháng tiền lãi là 72 triệu đồng. Từ tháng 10/2019 trở đi tôi làm ăn sa sút nên không có tiền trả nợ. Đến nay là tháng 05/2020 họ đòi tôi 300 triệu tiền gốc và 08 tháng tiền lãi (72 triệu) là 372 triệu đồng. Tôi không trả họ dọa nạt và đòi kiện tôi ra tòa. Tôi muốn hỏi họ cho vay nặng lãi như vậy có vi phạm pháp luật hay không và nếu vi phạm thì bị xử lý như thế nào. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên cảm ơn bạn đã quan tâm và tin tưởng Luật Luật Dân Việt, về vấn đề này luật sư Luật Luật Dân Việt tư vấn như sau:

Giao dịch của bạn và bên cho vay nặng lãi kia là một quan hệ dân sự và được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về mức trần lãi suất, mức tối đa lãi suất mà các bên được quyền thỏa thuận là 20%/năm. Theo đó các bên được phép thỏa thuận mức lãi suất nhưng không được vượt quá mức 20%/năm, nếu các bên thỏa thuận mức lãi suất lớn hơn 20%/năm thì phần thỏa thuận vượt quá sẽ không có hiệu lực.

Theo những gì bạn cung cấp, mức lãi suất mà bạn và bên cho vay nặng lãi thỏa thuận là 3%/tháng theo đó là 36%/năm lớn hơn 20%/năm nên phần vượt quá là 16%/năm không có hiệu lực. Cụ thể quy định pháp luật như sau:

Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ.

Về hành vi cho vay nặng lãi, người cho vay nặng lãi có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự cụ thể nếu thuộc Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm khi thỏa mãn hai dấu hiệu:

Một, khi lãi suất cho vay gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, tức là lãi suất từ 100%/năm trở lên thì việc cho vay đã có dấu hiệu hình sự.

Hai, ngoài điều kiện về lãi suất, hành vi phạm tội trên còn phải có đủ một trong các điều kiện sau: Một là, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; hai là, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này nhưng trong thời hạn là mười hai tháng; ba là, đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Phần thu lợi bất chính được hiểu là số tiền lãi thu được sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự (Cụ thể được giải thích tại Công văn số 212/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao).

Theo đó dựa trên những gì bạn cung cấp, bên cho vay nặng lãi áp dụng mức lãi suất 3%/tháng là 36%/năm dù vượt quá mức lãi suất trần mà Nhà nước quy định nhưng không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (100%/năm).

Nếu họ khởi kiện bạn ra Tòa thì phần lãi suất mà vượt quá 20%/năm sẽ không được Tòa án chấp nhận và Tòa án sẽ áp dụng theo mức lãi suất nhà nước quy đinh.

Căn cứ pháp lý về Xử lý hành vi cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất
Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
https://getpocket.com/@luatdanviet

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Hướng dẫn soạn công văn thay đổi giám đốc công ty

Mẫu công văn thông báo việc thay đổi giám đốc công ty là tài liệu rất quan trọng cần phải có khi công ty muốn tiến hành thay đổi giám đốc để phù hợp với định hướng sự phát triển của doanh nghiệp.

Vị trí giám đốc trong doanh nghiệp là vị trí quan trọng, thường được bổ nhiệm hoặc được doanh nghiệp thuê. Trong hoạt động của doanh nghiệp thì Giám đốc là người quản lý điều hành trực tiếp các hoạt động công ty, là người đại diện cho doanh nghiệp về quyền lợi cũng như nghĩa vụ và là người chịu trách nhiệm trước công ty, trước pháp luật về quyết định của mình.

Song thực tế trong quá trình hoạt động, giám đốc không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của thành viên cổ đông công ty và không mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp. Và để phù hợp với yêu cầu công việc, bắt buộc doanh nghiệp phải họp bàn để đưa ra quyết định thống nhất về việc thay đổi giám đốc.

Vậy mẫu công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty cần đảm bảo những nội dung gì? Cách hoàn thành mẫu ra sao? Để có câu trả lời, Luật Dân Việt mời Khách hàng tham khảo nội dung bài viết dưới đây.

Lý do phải soạn công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty?

Vị trí giám đốc là một vị trí có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển công ty cho nên việc thực hiện việc soạn công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty là việc bắt buộc. Bởi nếu không thực hiện thủ tục này với cơ quan có thẩm quyền thì khi doanh nghiệp hoạt động, các giao dịch của doanh nghiệp với vai trò của người giữ chức vụ mới sẽ không được công nhận.

Đồng thời việc bổ nhiệm hay thuê vị trí giám đốc mới sẽ không được thực hiện theo đúng quy định cũng như trường hợp khi có phát sinh tranh chấp thì các quyết định, hay các giao dịch trước đó của giám đốc mới có thể bị Tòa tuyên vô hiệu. Thêm vào nữa là việc thay đổi giám đốc sẽ làm thay đổi đến các vấn đề khác liên quan như về hồ sơ thuế, tài khoản ngân hàng…

Ngoài ra, rất nhiều công ty áp dụng theo hình thức giám đốc đồng thời là người đại diện pháp luật, thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ mọi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Kèm theo đó còn giữ trách nhiệm là người đại diện cho toàn bộ công ty với các tư cách của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi cũng như nghĩa vụ liên quan trước cơ quan pháp luật. Và khi thay đổi giám đốc thì đồng nghĩa với việc thay đổi người đại diện pháp luật và thay đổi các thông tin liên quan đến giấy chứng nhận thành lập của doanh nghiệp.

Chính những vai trò quan trọng của giám đốc, nên khi có quyết định thay đổi giám đốc từ hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông thì doanh nghiệp phải tiến hành nhiệm vụ soạn thảo văn bản thông báo việc thay đổi giám đốc đến cơ quan có thẩm quyền để cơ quan chức năng còn cập nhật trên hệ thống dữ liệu quản lý hồ sơ doanh nghiệp.

Mẫu công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty

Khi thực hiện soạn thảo mẫu công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty thì cần đảm trong nội dung mẫu những thông tin về:

+ Tên Doanh nghiệp, quốc hiệu tiêu ngữ

+ Số hiệu, ngày tháng năm thực hiện soạn thảo công văn thông báo

+ Tên của thông báo: Thông báo về việc thay đổi giám đốc công ty

+ Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh thành phố thuộc tỉnh, thành phố mà Doanh nghiệp đang đặt trụ sở

+ Thông tin liên quan đến doanh nghiệp như: tên doanh nghiệp, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng ngày cấp, nơi cấp, số điện thoại…

+ Nội dung của thông báo về việc thay đổi giám đốc công ty: Thông tin liên quan của Người giữ chức vụ giám đốc cũ và người giữ chức vụ giám đốc sau khi thay đổi.

+ Đề nghị Phòng đăng ký kinh doanh đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ hợp lệ.

+ Công ty chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những thông tin mà mình cung cấp.

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký và ghi rõ họ tên.

Xem thêm:

Tài sản góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ công ty hợp danh

Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên

Tài sản góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ công ty tnhh

Hướng dẫn soạn công văn thay đổi giám đốc công ty

Trong quá trình soạn thảo hồ sơ thay đổi giám đốc để gửi đến cơ quan có thẩm quyền thì Khách hàng lưu ý một số điểm sau:

+ Giám đốc mới được bầu ra dựa trên sự đồng ý của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị công ty họp bàn và quyết định trên cơ sở sự đồng ý của thành viên hội đồng thành viên, hội đồng quản trị.

+ Kèm theo Thông báo thay đổi phải có tài liệu đính kèm về bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty/ chủ tịch hội đồng quản trị…

+ Giám đốc mới phải đáp ứng được các tiêu chí cũng như quy định của pháp luật về điều kiện và năng lực hành vi dân sự.

+ Tên doanh nghiệp phải ghi bằng chữ in hoa.

+ Cần rõ ràng các thông tin cá nhân liên quan đến giám đốc cũ và giám đốc mới để đảm bảo thông tin cung cấp là chính xác.

+ Ghi rõ thời gian thay đổi giám đốc bắt đầu từ ngày tháng năm nào.

Công văn thay đổi giám đốc công ty sẽ gửi đến đâu?

Như chúng tôi đã nói việc thay đổi Giám đốc công ty rất quan trọng, nên việc thay đổi này không phải chỉ thông báo trong nội bộ doanh nghiệp mà còn phải thực hiên thủ tục thông báo với Cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Và Để tiến hành thông báo sự thay đổi giám đốc của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định để gửi lên cơ quan quản lý. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty sẽ được tổ chức, công ty nộp đến Phòng kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Cơ quan chức năng sẽ tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới và trong giấy chứng nhận sẽ có thông tin giám đốc mới. Thông thường, kể từ khi Khi nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trên đây là tất cả những thông tin mà chúng tôi gửi đến Khách hàng trong việc tìm hiểu các nội dung liên quan đến việc tìm hiểu mẫu thay đổi giám đốc công ty. Trong quá trình tham khảo Bài viết, có vấn đề gì chưa hiểu rõ vui lòng liên hệ Tổng đài để được nhân viên tư vấn hỗ trợ sớm nhất.