Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Những điều cần biết với hợp đồng nhượng quyền thương mại

1. Trách nhiệm cung cấp thông tin của Bên nhượng quyền
Bên nhượng quyền có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp đồng mẫu và bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại của mình cho bên dự kiến nhận nhượng quyền ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi ký kết hợp đồng chính thức. Nếu quyền thương mại là quyền thương mại chung thì Bên nhượng quyền thứ cấp còn phải cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền những văn bản có những nội dung sau:

- Thông tin về Bên nhượng quyền đã cấp quyền cho mình;

- Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;

- Cách xử lý các hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung.

Bên nhượng quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho tất cả các Bên nhận quyền mọi thay đổi trong hệ thống nhượng quyền thương mại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền của Bên nhận quyền.

2. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Trong trường hợp Bên nhượng quyền chuyển giao cho Bên nhận quyền quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp và các nội dung nhượng quyền thương mại thì phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể được lập thành một phần riêng trong hợp đồng.

3. Ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại
Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài thì ngôn ngữ hợp đồng do các bên thỏa thuận.

4. Thời hạn của hợp đồng
Thời hạn của hơp đồng do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

- Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại trong trường hợp Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 287 của Luật Thương mại.

- Bên nhận quyền không còn Giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương mà theo quy định của pháp luật Bên nhận quyền phải có để tiến hành công việc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại.

- Bên nhận quyền bị giải thể hoặc bị phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại.

- Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đó từ Bên nhượng quyền.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam

Mã HS là gì:

Khi quý khách có nhu cầu nhập khẩu một mặt hàng, vấn đề thiết yếu là xác định mã HS cho hàng hóa một cách chính xác để dự tính trước được mức thuế sẽ phải nộp. Vậy, mã HS là gì và xác định mã HS như thế nào?

I. Mã HS là gì:
Mã HS là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. “Mã HS” hay “Hệ thống HS” được định nghĩa là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, được tiêu chuẩn hóa quốc tế về tên gọi và mã số để phân loại hơn 98% hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giới của Tổ chức Hải quan thế giới – WCO.

II. Mục đích của Mã HS
Đối với Chính phủ, Mã HS là công cụ xác định các loại hàng hóa xuất, nhập khẩu để thực hiện thu thuế và các nghĩa vụ khác; thực thi luật pháp trong nước và các hiệp ước quốc tế; hỗ trợ cho việc phân tích các chiến lược vi mô và vĩ mô, đàm phán thương mại quốc tế.

Đối với Doanh nghiệp, Mã HS đảm bảo việc tuân thủ luật pháp trong nước và quốc tế của doanh nghiệp. Nếu phân loại sai, doanh nghiệp không tránh khỏi việc trì trệ trong khâu giao hàng, công tác giám định gặp nhiều khó khăn, có nguy cơ bị xử phạt gây tốn kém chi phí. Ngược lại, nếu hàng hóa được phân loại một cách chính xác, doanh nghiệp được hưởng nhiều lợi ích từ các FTA.

III. Cấu trúc Mã HS:
những điều cần biết về mã hs

Ví dụ: 01041010: Cừu - Loại thuần chủng để nhân giống.

những điều cần biết về mã hs

IV. Nguyên tắc phân loại hàng hóa
Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Khi khai báo mã HS hàng hóa sử dụng mã 8 chữ số.

V. Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa
Khi phân loại 1 mặt hàng, sẽ áp dụng lần lượt từ quy tắc nhỏ nhất trước, nếu không được thì áp dụng quy tắc tiếp theo, số thứ tự tăng dần lên. Bất cứ khi nào có quy tắc phù hợp, thì dừng lại, không xét tiếp những quy tắc tiếp theo nữa. Doanh nghiệp dựa vào quy tắc phân loại này để lựa chọn mã HS cho phù hợp.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam