Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Những điều cần biết với hợp đồng nhượng quyền thương mại

1. Trách nhiệm cung cấp thông tin của Bên nhượng quyền
Bên nhượng quyền có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp đồng mẫu và bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại của mình cho bên dự kiến nhận nhượng quyền ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi ký kết hợp đồng chính thức. Nếu quyền thương mại là quyền thương mại chung thì Bên nhượng quyền thứ cấp còn phải cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền những văn bản có những nội dung sau:

- Thông tin về Bên nhượng quyền đã cấp quyền cho mình;

- Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;

- Cách xử lý các hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung.

Bên nhượng quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho tất cả các Bên nhận quyền mọi thay đổi trong hệ thống nhượng quyền thương mại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền của Bên nhận quyền.

2. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Trong trường hợp Bên nhượng quyền chuyển giao cho Bên nhận quyền quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp và các nội dung nhượng quyền thương mại thì phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể được lập thành một phần riêng trong hợp đồng.

3. Ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại
Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài thì ngôn ngữ hợp đồng do các bên thỏa thuận.

4. Thời hạn của hợp đồng
Thời hạn của hơp đồng do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

- Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại trong trường hợp Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 287 của Luật Thương mại.

- Bên nhận quyền không còn Giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương mà theo quy định của pháp luật Bên nhận quyền phải có để tiến hành công việc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại.

- Bên nhận quyền bị giải thể hoặc bị phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại.

- Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đó từ Bên nhượng quyền.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam

Mã HS là gì:

Khi quý khách có nhu cầu nhập khẩu một mặt hàng, vấn đề thiết yếu là xác định mã HS cho hàng hóa một cách chính xác để dự tính trước được mức thuế sẽ phải nộp. Vậy, mã HS là gì và xác định mã HS như thế nào?

I. Mã HS là gì:
Mã HS là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. “Mã HS” hay “Hệ thống HS” được định nghĩa là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, được tiêu chuẩn hóa quốc tế về tên gọi và mã số để phân loại hơn 98% hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giới của Tổ chức Hải quan thế giới – WCO.

II. Mục đích của Mã HS
Đối với Chính phủ, Mã HS là công cụ xác định các loại hàng hóa xuất, nhập khẩu để thực hiện thu thuế và các nghĩa vụ khác; thực thi luật pháp trong nước và các hiệp ước quốc tế; hỗ trợ cho việc phân tích các chiến lược vi mô và vĩ mô, đàm phán thương mại quốc tế.

Đối với Doanh nghiệp, Mã HS đảm bảo việc tuân thủ luật pháp trong nước và quốc tế của doanh nghiệp. Nếu phân loại sai, doanh nghiệp không tránh khỏi việc trì trệ trong khâu giao hàng, công tác giám định gặp nhiều khó khăn, có nguy cơ bị xử phạt gây tốn kém chi phí. Ngược lại, nếu hàng hóa được phân loại một cách chính xác, doanh nghiệp được hưởng nhiều lợi ích từ các FTA.

III. Cấu trúc Mã HS:
những điều cần biết về mã hs

Ví dụ: 01041010: Cừu - Loại thuần chủng để nhân giống.

những điều cần biết về mã hs

IV. Nguyên tắc phân loại hàng hóa
Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Khi khai báo mã HS hàng hóa sử dụng mã 8 chữ số.

V. Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa
Khi phân loại 1 mặt hàng, sẽ áp dụng lần lượt từ quy tắc nhỏ nhất trước, nếu không được thì áp dụng quy tắc tiếp theo, số thứ tự tăng dần lên. Bất cứ khi nào có quy tắc phù hợp, thì dừng lại, không xét tiếp những quy tắc tiếp theo nữa. Doanh nghiệp dựa vào quy tắc phân loại này để lựa chọn mã HS cho phù hợp.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam

Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Xử lý hành vi cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất

Xử lý hành vi cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất
Yêu cầu tư vấn: Chào luật sư. Do nhu cầu về đầu tư kinh doanh, tháng 01/2019 tôi có vay của một bên cho vay nặng lãi khoản tiền 300 triệu với lãi suất 3%/tháng theo đó mỗi tháng tôi phải trả 9 triệu tiền lãi.

Sau đó đến tháng 09/2019 tôi đã trả cho họ được 08 tháng tiền lãi là 72 triệu đồng. Từ tháng 10/2019 trở đi tôi làm ăn sa sút nên không có tiền trả nợ. Đến nay là tháng 05/2020 họ đòi tôi 300 triệu tiền gốc và 08 tháng tiền lãi (72 triệu) là 372 triệu đồng. Tôi không trả họ dọa nạt và đòi kiện tôi ra tòa. Tôi muốn hỏi họ cho vay nặng lãi như vậy có vi phạm pháp luật hay không và nếu vi phạm thì bị xử lý như thế nào. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên cảm ơn bạn đã quan tâm và tin tưởng Luật Luật Dân Việt, về vấn đề này luật sư Luật Luật Dân Việt tư vấn như sau:

Giao dịch của bạn và bên cho vay nặng lãi kia là một quan hệ dân sự và được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về mức trần lãi suất, mức tối đa lãi suất mà các bên được quyền thỏa thuận là 20%/năm. Theo đó các bên được phép thỏa thuận mức lãi suất nhưng không được vượt quá mức 20%/năm, nếu các bên thỏa thuận mức lãi suất lớn hơn 20%/năm thì phần thỏa thuận vượt quá sẽ không có hiệu lực.

Theo những gì bạn cung cấp, mức lãi suất mà bạn và bên cho vay nặng lãi thỏa thuận là 3%/tháng theo đó là 36%/năm lớn hơn 20%/năm nên phần vượt quá là 16%/năm không có hiệu lực. Cụ thể quy định pháp luật như sau:

Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ.

Về hành vi cho vay nặng lãi, người cho vay nặng lãi có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự cụ thể nếu thuộc Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm khi thỏa mãn hai dấu hiệu:

Một, khi lãi suất cho vay gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, tức là lãi suất từ 100%/năm trở lên thì việc cho vay đã có dấu hiệu hình sự.

Hai, ngoài điều kiện về lãi suất, hành vi phạm tội trên còn phải có đủ một trong các điều kiện sau: Một là, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; hai là, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này nhưng trong thời hạn là mười hai tháng; ba là, đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Phần thu lợi bất chính được hiểu là số tiền lãi thu được sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự (Cụ thể được giải thích tại Công văn số 212/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao).

Theo đó dựa trên những gì bạn cung cấp, bên cho vay nặng lãi áp dụng mức lãi suất 3%/tháng là 36%/năm dù vượt quá mức lãi suất trần mà Nhà nước quy định nhưng không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (100%/năm).

Nếu họ khởi kiện bạn ra Tòa thì phần lãi suất mà vượt quá 20%/năm sẽ không được Tòa án chấp nhận và Tòa án sẽ áp dụng theo mức lãi suất nhà nước quy đinh.

Căn cứ pháp lý về Xử lý hành vi cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất
Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
https://getpocket.com/@luatdanviet

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Hướng dẫn soạn công văn thay đổi giám đốc công ty

Mẫu công văn thông báo việc thay đổi giám đốc công ty là tài liệu rất quan trọng cần phải có khi công ty muốn tiến hành thay đổi giám đốc để phù hợp với định hướng sự phát triển của doanh nghiệp.

Vị trí giám đốc trong doanh nghiệp là vị trí quan trọng, thường được bổ nhiệm hoặc được doanh nghiệp thuê. Trong hoạt động của doanh nghiệp thì Giám đốc là người quản lý điều hành trực tiếp các hoạt động công ty, là người đại diện cho doanh nghiệp về quyền lợi cũng như nghĩa vụ và là người chịu trách nhiệm trước công ty, trước pháp luật về quyết định của mình.

Song thực tế trong quá trình hoạt động, giám đốc không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của thành viên cổ đông công ty và không mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp. Và để phù hợp với yêu cầu công việc, bắt buộc doanh nghiệp phải họp bàn để đưa ra quyết định thống nhất về việc thay đổi giám đốc.

Vậy mẫu công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty cần đảm bảo những nội dung gì? Cách hoàn thành mẫu ra sao? Để có câu trả lời, Luật Dân Việt mời Khách hàng tham khảo nội dung bài viết dưới đây.

Lý do phải soạn công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty?

Vị trí giám đốc là một vị trí có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển công ty cho nên việc thực hiện việc soạn công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty là việc bắt buộc. Bởi nếu không thực hiện thủ tục này với cơ quan có thẩm quyền thì khi doanh nghiệp hoạt động, các giao dịch của doanh nghiệp với vai trò của người giữ chức vụ mới sẽ không được công nhận.

Đồng thời việc bổ nhiệm hay thuê vị trí giám đốc mới sẽ không được thực hiện theo đúng quy định cũng như trường hợp khi có phát sinh tranh chấp thì các quyết định, hay các giao dịch trước đó của giám đốc mới có thể bị Tòa tuyên vô hiệu. Thêm vào nữa là việc thay đổi giám đốc sẽ làm thay đổi đến các vấn đề khác liên quan như về hồ sơ thuế, tài khoản ngân hàng…

Ngoài ra, rất nhiều công ty áp dụng theo hình thức giám đốc đồng thời là người đại diện pháp luật, thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ mọi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Kèm theo đó còn giữ trách nhiệm là người đại diện cho toàn bộ công ty với các tư cách của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi cũng như nghĩa vụ liên quan trước cơ quan pháp luật. Và khi thay đổi giám đốc thì đồng nghĩa với việc thay đổi người đại diện pháp luật và thay đổi các thông tin liên quan đến giấy chứng nhận thành lập của doanh nghiệp.

Chính những vai trò quan trọng của giám đốc, nên khi có quyết định thay đổi giám đốc từ hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông thì doanh nghiệp phải tiến hành nhiệm vụ soạn thảo văn bản thông báo việc thay đổi giám đốc đến cơ quan có thẩm quyền để cơ quan chức năng còn cập nhật trên hệ thống dữ liệu quản lý hồ sơ doanh nghiệp.

Mẫu công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty

Khi thực hiện soạn thảo mẫu công văn thông báo thay đổi giám đốc công ty thì cần đảm trong nội dung mẫu những thông tin về:

+ Tên Doanh nghiệp, quốc hiệu tiêu ngữ

+ Số hiệu, ngày tháng năm thực hiện soạn thảo công văn thông báo

+ Tên của thông báo: Thông báo về việc thay đổi giám đốc công ty

+ Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh thành phố thuộc tỉnh, thành phố mà Doanh nghiệp đang đặt trụ sở

+ Thông tin liên quan đến doanh nghiệp như: tên doanh nghiệp, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng ngày cấp, nơi cấp, số điện thoại…

+ Nội dung của thông báo về việc thay đổi giám đốc công ty: Thông tin liên quan của Người giữ chức vụ giám đốc cũ và người giữ chức vụ giám đốc sau khi thay đổi.

+ Đề nghị Phòng đăng ký kinh doanh đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ hợp lệ.

+ Công ty chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những thông tin mà mình cung cấp.

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký và ghi rõ họ tên.

Xem thêm:

Tài sản góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ công ty hợp danh

Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên

Tài sản góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ công ty tnhh

Hướng dẫn soạn công văn thay đổi giám đốc công ty

Trong quá trình soạn thảo hồ sơ thay đổi giám đốc để gửi đến cơ quan có thẩm quyền thì Khách hàng lưu ý một số điểm sau:

+ Giám đốc mới được bầu ra dựa trên sự đồng ý của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị công ty họp bàn và quyết định trên cơ sở sự đồng ý của thành viên hội đồng thành viên, hội đồng quản trị.

+ Kèm theo Thông báo thay đổi phải có tài liệu đính kèm về bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty/ chủ tịch hội đồng quản trị…

+ Giám đốc mới phải đáp ứng được các tiêu chí cũng như quy định của pháp luật về điều kiện và năng lực hành vi dân sự.

+ Tên doanh nghiệp phải ghi bằng chữ in hoa.

+ Cần rõ ràng các thông tin cá nhân liên quan đến giám đốc cũ và giám đốc mới để đảm bảo thông tin cung cấp là chính xác.

+ Ghi rõ thời gian thay đổi giám đốc bắt đầu từ ngày tháng năm nào.

Công văn thay đổi giám đốc công ty sẽ gửi đến đâu?

Như chúng tôi đã nói việc thay đổi Giám đốc công ty rất quan trọng, nên việc thay đổi này không phải chỉ thông báo trong nội bộ doanh nghiệp mà còn phải thực hiên thủ tục thông báo với Cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Và Để tiến hành thông báo sự thay đổi giám đốc của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định để gửi lên cơ quan quản lý. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty sẽ được tổ chức, công ty nộp đến Phòng kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Cơ quan chức năng sẽ tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới và trong giấy chứng nhận sẽ có thông tin giám đốc mới. Thông thường, kể từ khi Khi nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trên đây là tất cả những thông tin mà chúng tôi gửi đến Khách hàng trong việc tìm hiểu các nội dung liên quan đến việc tìm hiểu mẫu thay đổi giám đốc công ty. Trong quá trình tham khảo Bài viết, có vấn đề gì chưa hiểu rõ vui lòng liên hệ Tổng đài để được nhân viên tư vấn hỗ trợ sớm nhất.

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký cá nhân người đại diện theo pháp luật công ty

Những quy định về nội dung đăng ký thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên chúng tôi tư vấn hướng dẫn cụ thể như sau:
huong-dan-thay-doi-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cong-ty
Tư vấn pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp :
Quy định về phát hành trái phiều với doanh nghiệp
Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm 
Hướng dẫn đăng ký thay đổi doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý:
- Luật quản lý thuế năm 2006;
-  Luật số 21/2012/QH13 của Quốc hội : LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế
- Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Nội dung tư vấn:
Về việc thay đổi thông tin trong hồ sơ thuế, Luật quản lý thuế 2006 có quy định:
"Điều 27. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.                    
2. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký thuế đối với các trường hợp có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế."
Do đó, khi chủ doanh nghiệp thay đổi số chứng minh thư nhân dân thì cần phải thông báo cho cơ quan thuế kịp thời và đầy đủ, chính xác thông tin cần thay đổi.
Việc này đã được quy định rõ trong trong Nghị định 83/2013/NĐ-CP:
"Điều 8. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
1. Khi có thay đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, bổ sung thông tin.
Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế tại tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý."
Và trình tự, thủ tục cụ thể cũng được quy định cả Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
"Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế)."

Hướng dẫn thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp

Những nội dung pháp lý của thủ tục liên quan đến việc đăng ký thay đổi các thông tin đăng ký doanh nghiệp được các chuyên viên tư vấn Việt Luật hỗ trợ quý khách hàng cụ thể như sau:
tu-van-thu-tuc-thay-doi-dang-ky-kinh-doanh

1. Tư vấn các quy định của pháp luật đối với từng nội dung thay đổi, cụ thể:
- Tư vấn thay đổi tên công ty
- Tư vấn thay đổi địa chỉ trụ sở chính
- Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website
- Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm: Tư vấn rút ngành nghề kinh doanh, Tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm: Tư vấn tăng, giảm vốn điều lệ
- Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp
- Tư vấn thay đổi thành viên, cổ đông của công ty
- Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty
- Tư vấn Thành lập chi nhánh công ty
- Tư vấn Thành lập văn phòng đại diện
- Tư vấn Lập địa điểm kinh doanh
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Mô hình và Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và điều hành, mối quan hệ giữa các chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông, tỷ lệ và phương thức góp vốn, các nội dung khác có liên quan);
- Hoàn thiện hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh bao gồm: Tư vấn và hoàn thịên Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước khi thay đổi, Quyết định thay đổi, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và các giấy tờ khác có liên quan;
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền
Công ty Việt Luật sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký Thành lập doanh nghiệp theo yêu cầu. Nội dung công việc thực hiện cụ thể:
- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp thay đổi trụ sở khác quận)
- Nhận Giấy chứng nhận mẫu dấu và Dấu công ty
- Tiến hành thủ tục đăng ký đổi mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
3. Tư vấn sau thay đổi giấy phép kinh doanh:
- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email)
- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…;
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan.
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345

Những quy định về phát hành trái phiếu với doanh nghiệp

Những quy định về mặt pháp lý liên quan đến trách nhiệm của phát hành trái phiếu cụ thể ra sao? Để giải đáp các thủ tục đó hãy tham khảo những nội dung cụ thể như sau:
quy-dinh-phat-hanh-trai-phieu-doanh-nghiep

Theo định nghĩa cổ điển, TTCK là nơi gặp gỡ của các ý tưởng kinh doanh và tiền, là nơi huy động tiền cho các ý tưởng kinh doanh. TTCK có nhiều thứ nhưng suy ra có hai loại hàng hoá: Thứ nhất là loại đã được đầu tư và người ta muốn thu hồi vốn. Thứ hai là bán các ý tưởng kinh doanh, gọi vốn đầu tư phát triển.
Khi tổ chức TTCK đã không xây dựng được một thể chế, cơ cấu kiểm soát chất lượng hàng hóa đem bán trên thị trường. Hầu hết Cty phát hành không được kiểm toán dựa trên các tiêu chuẩn rành mạch, để đánh giá đúng giá trị Cty. Các ý tưởng kinh doanh mới không được xem xét chất lượng. Cho nên có thể nói đó là thị trường phát triển sôi động được nhờ tâm lý đám đông.
Rất nhiều bài bình luận nói rằng sai lầm chỗ này chỗ kia trong điều hành thị trường, nhưng dù sai lầm như thế nào cũng không có tác động đủ lớn khiến thị trường đổ nhanh đến như vậy.
Nguyên nhân chính là do sự bất cẩn trong khâu chuẩn bị cho sự ra đời của một thị trường chuyên nghiệp hiện đại như TTCK. Bên cạnh đó là sự bất cẩn trong việc kiểm soát chất lượng hàng hóa, các loại cổ phiếu trên thị trường và kiểm soát nguồn tiền thu được từ thị trường. Thay vì cơ cấu gọi vốn đầu tư thì thị trường trở thành 1 cơ cấu đầu cơ quanh quẩn trong việc buôn bán các giấy tờ có giá.
Các TTCK thế giới trước khi có trạng thái chuyên nghiệp như ngày hôm nay đã trải qua lịch sử hàng trăm năm. Trải qua giai đoạn chuẩn bị cơ sở pháp lý, chất lượng hàng hoá, văn hoá kinh doanh... cho thị trường. Chúng ta bỏ qua các giai đoạn như vậy tiếp cận luôn giai đoạn đầu cơ.
Vậy trách nhiệm trước hết thuộc quản lý nhà nước, thưa ông?
Gần đây tôi thấy báo chí phê phán rằng có nhiều nhà đầu tư chứng khoán không hiểu biết mà vẫn lao vào đầu tư. Có lẽ rất nhiều người không hiểu rằng bản chất của sự phát triển TTCK là dựa trên tâm lý mù quáng mà nhiều người vẫn gọi là tâm lý đám đông. Nếu không có tâm lý mù quáng thì sẽ không có TTCK.
Sự thận trọng cổ điển của con người không phải là tâm lý tích cực đối với việc phát triển thị trường tài chính. Tính phiêu lưu, tính mạo hiểm là bản chất xã hội học của TTCK. Không thể huy động ra sàn tất cả những người hiểu biết được.
Ở đây chính là Nhà nước phải bảo hộ sự trong sạch và nghiêm minh của môi trường quản lý để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư chứ không phải kêu gọi nhà đầu tư hiểu biết rồi hãy làm. Các nhà đầu tư bao giờ cũng bản năng, Chính phủ phải chịu trách nhiệm bảo vệ nhà đầu tư, bảo vệ bằng cách minh bạch quá trình đưa hàng hóa vào thị trường, bảo vệ tính minh bạch của quá trình sử dụng đồng vốn.
Trên TTCK, quan niệm lời ăn lỗ chịu rất sai lầm. Lời ăn lỗ chịu với điều kiện giấy nợ (cổ phiếu) ấy phải có giá trị, dao động giá cả nằm trong một thị trường lành mạnh.
Chúng ta quên mất mọi cổ phiếu đều là giấy nợ, các nhà phát hành đều là con nợ. Nhưng chưa thấy ai bàn trách nhiệm của con nợ, chưa ai quy án lên con nợ, chưa phân tích trách nhiệm của con nợ, mà bàn biện pháp cứu con nợ.
Ông giải thích rõ hơn và trách nhiệm của các DN phát hành?
Một trong thiếu sót của chúng ta là không xác định được trách nhiệm. Đây là một bãi thử mà ở đó mọi sự mất mát đều không quy nổi trách nhiệm. Không có phương án giải quyết các vấn đề trong trạng thái khủng hoảng. Hàng trăm hiện tượng trên TTCK, như vợ chồng ly hôn chia nhau hàng nghìn tỷ giá trị cổ phiếu.
Một lãnh đạo Cty và là cổ đông chiến lược mua nhà 52 tỷ đồng... Những thông tin như vậy đầy trên mặt báo, nhưng dường như các cơ quan thực thi pháp luật không mấy quan tâm.
Liệu Bộ Công an có bộ phận nào đủ năng lực chuyên nghiệp để điều tra những sai phạm, cơ quan công tố có bộ luật nào về sai phạm, toà án có chuyên gia nào xử những vi phạm trên TTCK? Chúng ta chưa có sự chuẩn bị cần thiết để cứu hộ thị trường lúc này để bảo vệ thị trường cũng như bảo vệ nhà đầu tư.
Tất cả các cổ phiếu rớt thảm hại, cần tổ chức điều tra ngay, trách nhiệm thị trường tới đâu, trách nhiệm của người sản xuất hàng hóa (cổ phiếu) tới đâu? Nếu phát hiện thấy sự giả mạo, có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản công dân cần khởi tố. Các DN phát hành cần chứng minh được đã dùng tiền phát hành cổ phiếu đầu tư vào đâu và tài sản còn hay mất.
Tham khảo nội dung tư vấn pháp lý khác :
Tư vấn đầu tư nước ngoài 
Tư vấn luật doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay
Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn đầu tư nước ngoài

Công ty tư vấn khách hàng là những nhà đầu tư nước ngoài uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay , với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư chúng tôi luôn mang đến sự hài lòng khách hàng khi hợp tác và làm việc cùng chúng tôi .
tu-van-dau-tu-nuoc-ngoai-uy-tin

Liên hệ ngay Việt Luật tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội để có tư vấn tốt nhất .
Nội dung tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài của Việt Luật:
- Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư (Cấp phép đầu tư, dự án đầu tư đối với Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp có vốn nước ngoài …);
- Tư vấn thành lập và xin cấp phép hoạt động Chi nhánh và văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (Điều chỉnh tên, vốn đầu tư, chủ đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu dự án…) đối với các Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp có vốn nước ngoài …đã và đang đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;
- Tư vấn, xác định, lựa chọn (các) đối tác, địa điểm đầu tư, báo cáo điều tra (các) công ty nhằm mục tiêu liên doanh, liên kết và đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;
- Tư vấn pháp luật, đánh giá nghiên cứu tiền khả thi và khả thi đối với dự án dự định triển khai;
- Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ, các tài liệu có liên quan, đăng ký và làm thủ tục tại các cơ quan có thẩm quyền xin phê chuẩn và các giấy phép cần thiết như giấy phép đầu tư xây dựng, giấy phép nhập khẩu đặc biệt, v.v…;
- Tư vấn huy động vốn đầu tư; tư vấn tổ chức và quản trị kinh doanh; tư vấn xuất nhập khẩu; tư vấn chuyển giao công nghệ và mua sắm thiết bị;
- Tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư, người lao động nước ngoài: Tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động, vấn đề thường trú, tạm trú...
- Tư vấn Đánh giá tác động môi trường;
- Cung cấp dịch vụ biên phiên dịch tài liệu.
Các nhà đầu tư khi có vướng mắc về thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh hãy tới gặp Việt Luật , chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tốt nhất .

Tư vấn luật doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay

Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay , khách hàng tại khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh khi cần tiến hành thủ tục pháp lý liên quan trong quá trình hoạt động hãy liên hệ với chúng tôi có tư vấn tốt nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ trụ sở công ty :
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
tu-van-luat-doanh-nghiep-uy-tin

Nội dung chi tiết dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh...;
- Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ các thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động;
- Tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; chuyển đổi hình thức hoạt động của doanh nghiệp;
- Tư vấn tái cấu trúc về quản trị nhân sự cho doanh nghiệp;
- Tư vấn giải thể công ty: điều kiện giải thể, thủ tục thanh lý tài sản, quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp.
- Tư vấn và cung cấp dịch vụ kiện toàn hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (đăng ký kinh doanh, thuế, lao động....).
- Tư vấn doanh nghiệp tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của các công ty cổ phần; họp Hội đồng thành viên cho công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Tư vấn, xây dựng mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp;
- Tư vấn soạn thảo quy chế, quy định về tổ chức quản lý nội bộ, quan hệ điều hành cho doanh nghiệp (bao gồm cả điều lệ).
- Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp khác theo yêu cầu.
Tại sao bạn chọn công ty Việt Luật để cung ứng dịch vụ ?
- Luật sư tư vấn doanh nghiệp có kinh nghiệm và kỹ năng quản lý doanh nghiệp nên hiểu được các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải.
- Đội ngũ nhân sự tư vấn đã từng làm quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp lớn.
- Thông thạo các thủ tục đăng ký kinh doanh thông qua mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước.
- Thái độ phục vụ chuyên nghiệp
- Chất lượng dịch vụ luôn được bảo đảm

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Xin cấp giấy phép quảng cáo báo chí

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau , Việt Luật hỗ trợ quý khách hàng dịch vụ xin giấy phép quảng cáo báo chí với nội dung cụ thể như sau : 
Cũng giống như những hình thức quảng cáo trên xe, quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên phương tiện truyền thanh (quảng cáo radio), để được cấp phép quảng cáo báo chí, người quảng cáo cũng phải chuẩn bị hồ sơ, tuân thủ theo đúng quy trình xin phép cụ thể hồ sơ xin cấp Giấy phép quảng cáo gồm:
Dịch vụ tư vấn xin giấy phép quảng cáo báo chí
- Đơn xin cấp phép quảng cáo.                          
- Mẫu maket quảng cáo.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có chức năng cung cấp dịch vụ quảng cáo hoặc
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ quảng cáo nếu doanh nghiệp đó tự xin phép quảng cáo.
- Phiếu tiếp nhận hoặc hợp đồng quảng cáo.
- Giấy uỷ quyền quảng cáo
- Đối với các sản phẩm quảng cáo đặc thù, ngoài các giấy tờ trên phải có visa thuốc (quảng cáo thuốc); bản công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm (đối với quảng cáo thực phẩm hoặc quảng cáo thực phẩm chức năng), bản công bố chất lượng mỹ phẩm (nếu sản phẩm quảng cáo là mỹ phẩm), Nhãn gốc sản phẩm nếu sản phẩm quảng cáo là thực phẩm nhập khẩu..
3. Dịch vụ tư vấn, xin giấy phép quảng cáo ngoài trời của Việt Luật 
3.1 Tư vấn xin Giấy phép quảng cáo trên báo chí
Chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp các thắc mắc liên quan đến các quy định của pháp luật về việc cấp Giấy phép quảng cáo trên báo chí cho khách hàng; tư vấn về trình tự, thủ tục, nội dung maket quảng cáo.
3.2 Nếu được Quý khách tin tưởng, Việt Luật  sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn chi tiết đối với yêu cầu quảng cáo của quý khách, đại diện khách hàng xin cấp Giấy phép quảng cáo trên báo chí cụ thể luật Nhật nguyên sẽ thực hiện các công việc sau:
- Xem và cho ý kiến về nội dung, ngôn từ, cách bố trí các nội dung trong Maket quảng cáo;
- Tư vấn các hợp đồng liên quan đến quảng cáo trên báo chí giữa Khách hàng với các đối tác như các công ty thực hiện quảng cáo, các toà báo, tạp chí thực hiện quảng cáo.
- Soạn thảo đơn xin cấp Giấy phép quảng cáo và chuẩn hoá hồ sơ xin cấp phép quảng cáo.
- Thừa Uỷ quyền của Khách hàng liên hệ các cơ quan liên quan xin cấp giấy phép quảng cáo bao gồm việc nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận giấy phép quảng cáo trên báo chí.
Chi phí xin cấp giấy phép quảng cáo : 2.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm

Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty bảo hiểm và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực làm bảo hiểm mà chưa nắm rõ các thủ tục cũng như chi phí , Luật sư Việt Luật tư vấn tới khách hàng với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-bao-ve

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
1. Dịch vụ tư vấn Việt Luật 

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.
  • Nhận giấy phép thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Bộ Văn hóa – Thông tin, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Đại diện cho khách hàng lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ xin cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
  • Soạn thảo hồ sơ, tài liệu xin cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
  • Tư vấn cách thức soạn thảo hồ sơ, tài liệu chuẩn để xin cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
  • Việt Luật sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng các quy định cơ bản của việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

2. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn thành lập bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính Phủ:
Không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2 điều 13 của Luật Doanh Nghiệp;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 3 năm liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép.
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài có tổng tài sản tối thiểu tương đương 2 tỷ đô la mỹ vào năm trước năm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép;
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép;
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;
c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước đầu tư thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 3 năm gần nhất liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép.
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoạt động kinh doanh có lãi trong 3 năm liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép;
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp nhất ít nhất 10 băn theo quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép;
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;
3. Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị cấp phép thành lập hoặc hoạt động;
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
Danh sách cổ đông sáng lập;
Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại Ngân hàng;
Phương án hoạt động trong 5 năm đầu;
Danh sách, lý lịch, các văn bằng có xác nhận của công chứng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;
Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đó;
Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành (quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm).
Chi phí thành lập công ty bảo hiểm : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777